Sau ‘phở’ là ‘banh mi’ trong từ điển Merriam-Webster của Mỹ

Món Ngon
Rate this post

Bánh mì Việt Nam rất đa dạng về hương vị – Ảnh: SCMP

Theo thông tin từ Merriam-Wester, khi nhiều người sử dụng một từ giống nhau, trong một khoảng thời gian đủ dài, từ đó sẽ đủ tiêu chuẩn để đưa vào từ điển.

Merriam-Webster nói: “Tên của các loại thực phẩm trên khắp thế giới trở nên quen thuộc với chúng ta thông qua thực đơn, công thức nấu ăn và cách nấu ăn.

Merriam-Webster định nghĩa bánh mì Việt Nam là một loại bánh mì dài, nhân thịt, bao gồm thịt lợn hoặc thịt gà, ăn kèm với rau muối (đồ chua), rau thơm và dưa leo.

Năm 2014, từ điển Merriam-Webster cũng đưa “pho” (phở) vào danh mục từ mới. Theo định nghĩa từ điển này, “phở” là “một món súp với nước dùng làm từ thịt bò hoặc thịt gà cộng với bánh được làm từ bột gạo”.

Bên cạnh tiếng Việt “banh mi”, một số từ mới khác được thêm vào dịp này cũng đã được biết đến nhiều trong văn hóa ẩm thực địa phương, chẳng hạn như cụm từ tiếng Nhật “omakase”.

Khi bạn thưởng thức một bữa ăn theo hình thức ẩm thực omakase, bạn đã giao phó sự tin tưởng của đầu bếp để quyết định hoàn toàn nguyên liệu và món ăn trong ngày hôm đó.

Sau phở đến bánh mì trong từ điển Merriam-Webster của Mỹ - Ảnh 2.

Phần omakase của nhà hàng Aubrey – Ảnh: Aubrey

Đặc điểm của omakase là khi thưởng thức, thực khách sẽ trải qua cảm giác bất ngờ vì không thể biết trước món ăn mình sẽ được phục vụ là gì. Giá thành của loại hình ẩm thực này khá cao, do đầu bếp có tay nghề cao và sử dụng nguyên liệu tươi ngon, cao cấp.

Omakase thường được dùng để thưởng thức các món sashimi và sushi của Nhật Bản, nhưng ngày nay cụm từ này đã mở rộng sang các món ăn khác.

Sau phở đến bánh mì trong từ điển Merriam-Webster của Mỹ - Ảnh 3.

Sữa yến mạch được bày bán tràn lan trong các siêu thị – Ảnh: AFP

Một từ khác cũng rất quen thuộc với người Việt Nam là “sữa yến mạch” (yến mạch sữa). Nó được mô tả là “một chất lỏng làm từ yến mạch xay và nước, bao gồm canxi và vitamin, thường được sử dụng như một chất thay thế sữa”.

Merriam-Webster cũng thêm từ “birria”, là “món thịt hầm kiểu Mexico được tẩm gia vị đặc biệt và ớt”. Birria thường được làm từ thịt dê và có màu đỏ đậm do sử dụng nhiều ớt đỏ khô.

Sau phở đến bánh mì trong từ điển Merriam-Webster của Mỹ - Ảnh 4.

Món Birria có nguồn gốc từ bang Jalisco, Mexico – Ảnh: Alvy’s

Đáng chú ý, trong danh sách từ mới có từ “sessionable”, thuộc nhóm từ chỉ đồ uống có cồn. Thuật ngữ này dùng để chỉ đồ uống có hương vị nhẹ và “nồng độ cồn thấp hơn mức trung bình”, phản ánh xu hướng tiêu thụ ít đồ uống có cồn của thế giới.

Leave a Reply

Your email address will not be published.